XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN - ここから世界へ

Đăng ký

  • Họ tên:
  • Tên đăng nhập:
  • Điện thoại:
  • Email:
  • Mật khẩu:
  • Xác nhận mật khẩu:

Đăng nhập

  • Tên đăng nhập:
  • Mật khẩu:

Tin tức

Liên kết

left 2

Danh sách nhóm bệnh CẤM đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 2018

27/06/2018
Đăng bởi: Admin

Đi lao động ở Nhật Bản không hề khó, người lao động tham gia chỉ cần đóng đủ tài chính trước xuất cảnh theo quy định của công ty là hoàn toàn có thể đi Nhật làm việc và ngoài ra còn phải trải qua 2 kỳ khám sức khỏe tổng thể và không được mắc 1 trong những bệnh cấm đi XKLĐ theo danh sách dưới đây

danh-sach-benh-cam-di-xkld-nhat-ban-1


1.Yêu cầu về ngoại hình và thể lực


Yêu cầu về ngoại hình

Không có dị dạng, dị tật, khuyết tật của tay, chân và giác quan gây khó khăn về vận động, đi lại, nhìn, nghe, nói.

Không bị gù, vẹo, biến dạng cột sống gây bất thường về vận động, đi lại.

tieu-chuan-chieu-cao-can-nang-di-xkld-nhat-ban-2018

 


Yêu cầu về chiều cao cân nặng

Chiều cao: nam từ 160 cm trở lên. Nữ từ 150 cm trở lên

Cân nặng: Nam từ 50 kg trở lên, Nữ từ 45 kg trở lên.


Yêu cầu về độ tuổi tham gia

Nam/ Nữ có độ tuổi từ 18 - 35 tuổi


Yêu cầu về thể lực đi XKLĐ Nhật Bản


Thính lực: Cả 2 tai bình thường, khi nói thầm khoảng cách 0,5m phải nghe rõ – khi nói bình thường khoảng cách 5m phải nghe rõ


Thị lực:

+ Thị trường bình thường, không có bệnh mắt đang tiến triển.

+ Không có rối loạn màu sắc hoặc mù màu.

+ Khả năng nhìn: thị lực hai mắt có kính hoặc không kính ≥ 4/10


Huyết áp lúc nghỉ:

+ Huyết áp tối đa không quá 140 mmHg

+ Huyết áp tối thiểu không quá 90mmHg

Nhịp tim lúc nghỉ không quá 90 nhịp/phút.


Danh sách nhóm bệnh Không thể đi XKLĐ Nhật Bản


Những bệnh gì không được đi xuất khẩu lao động? người lao động hoặc ứng viên tham gia chương trình thực tập sinh Nhật Bản nếu mắc phải những bệnh dưới đấy thì sẽ bị loại hồ sơ và không thể đi XKLĐ Nhật Bản. Một số bệnh lý ở thể nhẹ ứng viên phải cam kết chữa trị và điều trị đến khi hết bệnh mới có thể tham gia.

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018

1. Bệnh về tim mạch


tick-v-02Bệnh huyết áp

tick-v-02Các bệnh van tim thực thể

tick-v-02Di chứng tai biến mạch máu não

tick-v-02Các bệnh tim bẩm sinh

tick-v-02Loạn nhịp hoàn toàn

tick-v-02Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim cấp và mạn

tick-v-02Tim to chưa rõ nguyên nhân

tick-v-02Suy mạch vành, suy tim, nhồi máu cơ tim

tick-v-02Người mang máy tạo nhịp tim

tick-v-02Viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch.

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-9


2. Bệnh về hô hấp


tick-v-02Lao phổi đang tiến triển hoặc chưa chữa khỏi

tick-v-02Tràn dịch, tràn khí màng phổi

tick-v-02Tâm phế mãn

tick-v-02Tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính

tick-v-02Khí phế thũng

tick-v-02Xơ phổi

tick-v-02Hen phế quản

tick-v-02Viêm dày dính màng phổi

tick-v-02Áp xe phổi

tick-v-02Ung thư phổi, ung thư phế quản các giai đoạn.

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-2


3. Các bệnh về tiêu hóa:


tick-v-02Sỏi mật

tick-v-02Xơ gan, ung thư gan

tick-v-02Viêm gan

tick-v-02Áp xe gan

tick-v-02Lách to

tick-v-02Cổ chướng

tick-v-02Vàng da

tick-v-02Loét dạ dày hành tá tràng có hẹp môn vị

tick-v-02Ung thư đường tiêu hoá

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-3


4. Bệnh nội tiết


tick-v-02Đái tháo đường

tick-v-02Cường hoặc suy tuyến giáp

tick-v-02Suy tuyến thượng thậnĐái nhạt

tick-v-02U tuyến thượng thận


5. Nhóm bệnh về thận và tiết niệu:


tick-v-02Viêm cầu thận cấp hoặc mạn

tick-v-02Thận đa nang, u thận

tick-v-02Suy thận

tick-v-02Thận hư nhiễm mỡ

tick-v-02Sỏi đường tiết niệu

tick-v-02Viên đài bể thận cấp hoặc mạn

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-4


6. Bệnh về thần kinh :


tick-v-02Động kinh

tick-v-02U não, rồng tuỷ, u tuỷ, u thần kinh ngoại biên

tick-v-02Di chứng bại liệt

tick-v-02Liệt 1 hoặc nhiều chi

tick-v-02Bệnh, tổn thương thần kinh trung ương hoặc ngoại biên

tick-v-02Thoát vị đĩa đệm cột sống

tick-v-02Xơ hoá cột bên teo cơ

tick-v-02Bệnh u tuyến ức (liệt tứ chi)

tick-v-02Parkinson

tick-v-02Rối loạn vận động không phải Parkinson


7. Các bệnh về tâm thần


tick-v-02Tâm thần phân liệt

tick-v-02Rối loạn cảm xúc

tick-v-02Histeria

tick-v-02Nghiện ma tuý, nghiện rượu


8. Bệnh cơ quan sinh dục


tick-v-02U xơ tuyến tiền liệt

tick-v-02Ung thư dương vật, ung thư bàng quang

tick-v-02Sa sinh dục

tick-v-02Ung thư vú

tick-v-02Ung thư cổ tử cung

tick-v-02U nang buồng trứng


9. Các bệnh về cơ xương khớp


tick-v-02Viêm khớp dạng thấp

tick-v-02Viêm cột sống dính khớp

tick-v-02Cụt chi

tick-v-02Viêm xương, cốt tuỷ viêm

tick-v-02Thoái hoá cột sống giai đoạn

tick-v-02Loãng xương nặng

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-5


10. Các bệnh da liễu và hoa liễu


tick-v-02Bệnh lậu cấp và mạn

tick-v-02HIV, AIDS

tick-v-02Bệnh hệ thống tạo keo

tick-v-02Bệnh phong trong thời gian còn điều trị (còn triệu chứng lâm sàng và vi khuẩn) và di chứng tàn tật độ 2

tick-v-02Nấm sâu, nấm hệ thống

tick-v-02Các thể Lao da

tick-v-02Viêm da mủ; viêm da mủ hoại tử

tick-v-02Viêm tắc động mạch

tick-v-02Vẩy rồng

tick-v-02Bệnh Duhring; bệnh Pemphigus các thể

tick-v-02Bệnh Porphyrida

tick-v-02Viêm tắc tĩnh mạch

tick-v-02Hồng ban nút do Lao

tick-v-02Hồng ban nút do Liên cầu đang điều trị

tick-v-02Các bệnh da do vius, vi khuẩn, nấm, coxacki; ký sinh vật đang điều trị hoặc điều trị chưa khỏi

tick-v-02Các loại xăm trổ trên da

tick-v-02Bệnh vảy nến

tick-v-02Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (các thời kỳ bệnh giang mai, bệnh lậu cấp, bệnh do chlamydia trachomatis; Nicholafavre; Donovanoh, bệnh hạ cam mềm….)

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-6

 


11. Các bệnh về mắt


tick-v-02Các bệnh về mắt cấp tính cần được điều trị (cơn glôcôm cấp, viêm thị thần kinh cấp, viêm màng bồ đào cấp….)

tick-v-02Sụp mi từ độ III trở lên

tick-v-02Viêm màng bồ đào

tick-v-02Đục nhân mắt

tick-v-02Thiên đầu thống

tick-v-02Quáng gà

tick-v-02Viêm thần kinh thị giác

tick-v-02Thoái hoá võng mạc

tick-v-02Các bệnh mắt có thị lực (có kính) < 8/10 và có biến đổi thị trường

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-7


12. Các bệnh về Tai Mũi Họng


tick-v-02U hoặc ung thư vòm họng

tick-v-02Viêm xoang, viêm tai giữa chưa ổn định

tick-v-02Trĩ mũi

dieu-kien-suc-khoe-de-di-xuat-khau-lao-dong-nhat-ban-2018-8


13. Các bệnh về răng hàm mặt


tick-v-02Dị tật vùng hàm mặt

tick-v-02Các bệnh, các loại u và nang vùng răng miệng, hàm mặt


Những ứng viên có hình xăm trên cơ thể sẽ phải cam kết đi xóa xăm thì mới được tham gia thi tuyển đơn hàng XKLĐ Nhật Bản, trường hợp ứng viên có hình xăm quá lớn, kín tay hoặc kín lưng, kín người thì chắc chắn 100% không thể đi Nhật.


Nếu mắc phải những bệnh ở thể nhẹ như cận thị, viêm xoang, sâu răng, đau dạ dày, men gan cao.....người lao động vẫn có thể đi Nhật nhưng phải cam kết điều trị trong nước trước xuất cảnh

scroll top