XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN - NÂNG BƯỚC THÀNH CÔNG

Đăng ký

  • Họ tên:
  • Tên đăng nhập:
  • Điện thoại:
  • Email:
  • Mật khẩu:
  • Xác nhận mật khẩu:

Đăng nhập

  • Tên đăng nhập:
  • Mật khẩu:

Đào tạo tiếng Nhật

Liên kết

left 2

Thông tin về kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT 12/2017

30/06/2017
Đăng bởi: Admin

JLPT (viết tắt của Japanese-Language Proficiency Test) là kỳ thi kiểm tra năng lực tiếng Nhật, đánh giá và xác nhận trình độ thông thạo tiếng Nhật của những người không phải người Nhật dựa trên sự hiểu biết về ngôn ngữ cùng với các kỹ năng đọc và nghe.

jlpt

Mục đích: Kiểm tra đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học.


Kỳ thi được tổ chức 1 năm 2 lần, vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng 7 và tháng 12


Hiện tại, kỳ thi Khả năng Tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ, hay Japanese Language Proficiency Test) được tổ chức với 5 cấp bậc từ N1 (khó nhất) tới N5 (dễ nhất.)


 LỊCH THI CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC NHẬT NGỮ QUỐC TẾ

 Ngoại ngữ

 Tên chứng chỉ

 Thời gian thi

 Hạn nộp hồ sơ

 Tiếng Nhật

 JLPT

Chủ nhật đầu tiền của tháng 7

 Cuối tháng  3

Chủ nhật đầu tiên của tháng 12

 Cuối tháng  8


2. Tiêu chuẩn đánh giá mỗi mức độ được tóm tắt ở bảng dưới đây

N1

 Có thể hiểu tiếng Nhật trong các tình huống đa dạng

 Đọc

Có thể đọc bình luận báo chí viết về các đề tài đa dạng, đọc văn viết hơi phức tạp về mặt lý luận, văn viết có độ trừu tượng cao và hiểu cấu trúc cũng như nội dung bài văn.

Có thể đọc các bài có nội dung sâu về nhiều chủ đề, hiểu dòng chảy câu chuyện và ý đồ diễn đạt.

 Nghe

Có thể hiểu chi tiết dòng chảy câu chuyện, nội dung câu chuyện quan hệ giữa các nhân vật và cấu trúc lý luận của nội dung khi nghe các bài nói như hội thoại, tin tức, bài giảng ở các tình huống đa dạng.

N2

Hiểu tiếng Nhật trong các tình huống hàng ngày, thêm vào đó có thể hiểu ở mức nào đó tiếng Nhật trong các tính huống đa dạng.

Đọc

Có thể đọc đoạn văn có chủ đề rõ ràng, hiểu nội dung như các bài báo, bài tạp chí, bài giải nghĩa, bình luận đơn giản… về các chủ đề đa dạng.

Có thể đọc các bài viết về các chủ đề chung, hiểu dòng chảy câu chuyện và ý đồ diễn đạt.

Nghe

Có thể nghe các tình huống thường ngày và các bài nói tự nhiên trong các tình huống đa dạng như hội thoại, tin tức, hiểu dòng chảy câu chuyện, nội dung, quan hệ giứa các nhân vật, nắm được ý chính.

N3

Có thể hiểu ở mức nhất định tiếng Nhật dùng trong các tình huống hàng ngày.

Đọc

Có thể đọc hiểu văn chương diễn đạt nội dung cụ thể về các vấn đề hàng ngày.

Có thể nắm bắt khái quát thông tin từ tiêu đề báo chí

Có thể hiểu văn chương hơi khó trong phạm vi nhìn thấy trong các tình huống hàng ngày nếu được nói diễn đạt lại theo cách khác

Nghe

Có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện cũng như quan hệ các nhân vật khi nghe hội thoại có chủ đề trong nói chuyện tự nhiên hàng ngày.

N4

Có thể hiểu tiếng Nhật căn bản

Đọc

Có thể đọc hiểu văn chương hay dùng hàng ngày viết bằng những từ vựng và chữ kanji cơ bản.

Nghe

Có thể hiểu nội dung hội thoại trong tình huống hàng ngày nếu nói chậm.

N5

Có thể hiểu ở mức nào đó tiếng Nhật căn bản.

Đọc

Có thể đọc hiểu cụm từ, câu, đoạn văn dạng cố định viết bằng chữ hiragana, chữ katakana, chữ hán cơ bản dùng trong sinh oạt hàng ngày.

Nghe

Có thể nghe được thông tin cần thiết trong hội thoại ngắn, nói chậm trong các tình huống hay gặp hàng ngày như lớp học, cuộc sống xung quanh.

 

3. Các môn thi và thời gian thi

Bạn có thể xem bảng dưới đây, trong đó có 3 phần:

Cấp độ

Các phần thi

N1

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) - Đọc hiểu

(110 phút)

Nghe

(60 phút)

N2

KTNN (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) – Đọc hiểu

(105 phút)

Nghe

(50 phút)

N3

KTNN(Chữ, từ vựng)

(30 phút)

KTNN (Ngữ pháp) – Đọc hiểu

(70 phút)

Nghe

(40 phút)

N4

KTNN(Chữ, từ vựng)

(30 phút)

KTNN (Ngữ pháp) – Đọc hiểu

(60 phút)

Nghe

(35 phút)

N5

KTNN (Chữ, từ vựng)

(25 phút)

KTNN (Ngữ pháp) – Đọc hiểu

(50 phút)

Nghe

(30 phút)

 Cấp N1 và N2 thi kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc hiểu là chung. Còn N3, N4, N5 thì chia làm hai phần: phần 1 là kiến thức ngôn ngữ gồm chữ, từ vựng; phần 2 là kiến thức ngôn ngữ về ngữ pháp và đọc hiểu.

Các cấp từ N5~N1 đều có thi nghe hiểu riêng.

4. Điểm số các phần thi

Các cấp độ thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:

Cấp độ

Các phần thi

Điểm

N1

N2

N3

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp)

0~60

Đọc hiểu

0~60

Nghe hiểu

0~60

Tổng điểm

0~180

N4

N5

Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) – Đọc hiểu

0~120

Nghe hiểu

0~60

Tổng điểm

0~180


5. Điều kiện và điểm đỗ

 

N1

N2

N3

N4

N5

Điểm đỗ

Từ 100 điểm trở lên

Từ 90 điểm trở lên

Từ 95 điểm trở lên

Từ 90 điểm trở lên

Từ 80 điểm trở lên

Kiến thức ngôn ngữ ( Chữ, từ vựng, ngữ pháp )

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Không dưới 38 điểm

Không dưới 38 điểm

Đọc hiểu

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Nghe

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm

Không dưới 19 điểm


Chú ý :
 Khác với cách tính điểm đậu kỳ thi năng lực tiếng nhật JLPT trước đây (chỉ cần tổng điểm của tất cả các phần thi lớn hơn hoặc bằng mức điểm đậu), cách tính điểm thi JLPT mới này khác ở chỗ ngoài yêu cầu tổng điểm phải lớn hơn hoặc bằng mức điểm đậu, còn yêu cầu điểm thành phần của mỗi phần thi phải lớn hơn mức điểm sàn (Ví dụ: Điểm sàn của đọc hiểu là 19 điểm. Nếu điểm đọc hiểu của bạn dưới 19 điểm thì dù tổng điểm các phần thi của bạn lớn hơn mức điểm đậu thì bạn vẫn bị tính là trượt) 

6. Cách đăng ký và thời gian nhận kết quả thi

  • Mua giấy đăng ký thi năng lực tiếng Nhật JLPT và hồ sơ hướng dẫn tại những nơi tổ chức thi.
  • Đăng ký thi, trả tiền lệ phí thi.

Thời gian đăng ký: Kỳ thi tiếng Nhật tháng 7 đăng ký vào tháng 3 ~ tháng 4.

Kỳ thi tháng 12 đăng ký vào tháng 8 ~ tháng 9.

Trả kết quả: Kỳ thi tháng 7: Khoảng tháng 9; Kỳ thi tháng 12: Khoảng tháng 3.

7.  Địa điểm tổ chức thi

Kỳ thi JLPT được tổ chức tại 3 thành phố: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và Đà Nẵng,
trong đó:

Hà Nội: Tổ chức cả tháng 7 và tháng 12

Tp. HCM và Đà Nẵng: Chỉ tổ chức tháng 12 (Tính thời điểm 2011)

8. Nơi mua hồ sơ và đăng ký dự thi

Tại Hà Nội:

1. Khoa Đông Dương, ĐH Ngoại ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội

2. Đại học Hà Nội

Tại Tp. Hồ Chí Minh:  Đại học khoa học xã hội và nhân văn

Tại Đà Nẵng: Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng

scroll top